- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Minh H và bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 885/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 02 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 624/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Phan Minh H, sinh năm 1977
HKTT: đường Y, xã P, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
Tạm trú: đường A, Phường M, Quận G, TP.Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984
HKTT: đường Y, xã P, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
Tạm trú: đường A, Phường M, Quận G, TP.Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Minh H và bà Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là trẻ Phan Minh T (sinh ngày 01/3/2001) cho ông Phan Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao trẻ Phan Minh Trúc N (sinh ngày 12/11/2006) cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phan Minh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là trẻ Phan Minh Trúc N với mức cấp dưỡng là 5.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được bắt đầu thực hiện từ tháng 8/2018 cho đến khi trẻ thành niên.
Ông Phan Minh H và bà Nguyễn Thị T được quyền đến thăm nom con
và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H không thực
hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về chia tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí dân sự sơ thẩm
là 150.000 đồng ông Phan Minh H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền ông H đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020705 ngày 22/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Phan Minh Hiệp đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; - Chi cục THA Dân sự Q.3; - UBND P.Pháo Đài, TX.Hà Tiên, T.Kiên Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thanh Sơn |