- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Văn K và bà Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 885/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 11 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 706/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5
năm 2017 về “ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Vũ Văn K, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú: Khu phố A,
Đường B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1978; địa chỉ cư trú: Đường M, Phường
N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03
tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Văn K và bà Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn K và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly
hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 295, Quyển số 02/2004 do Ủy ban nhân dân Phường N, quận P cấp ngày 07/12/2004 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Vũ Minh Lộng N, sinh ngày
03/02/2006 và Vũ Minh Gia T, sinh ngày 03/11/2007 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Ông Vũ Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung tên Vũ Minh Lộng N và Vũ Minh Gia T là 4.000.000 đồng/tháng (cấp dưỡng nuôi mỗi trẻ là 2.000.000 đồng/tháng) cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 7/2017, thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông Vũ Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
mà không ai được cản trở.
Trường hợp ông Vũ Văn K lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Nguyễn Thị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Vũ Văn K.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị N có đơn thi hành án, nếu ông Vũ Văn K chưa trả
số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Vũ Văn K còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết trong vụ án này.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng do
ông Vũ Văn K tự nguyện chịu, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng ông Vũ Văn K phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Vũ Văn K đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0018601 ngày 25/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Vũ Văn K đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THA DS quận Gò Vấp; - UBND Phường N, quận P; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Tám |