vanban.org

Quyết định 884/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần N Địa chỉ: C3-0T02 Central 3, Vinhomes Central Park, 720A Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TP. HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần Nghĩa Thành Viễn Đông - Công ty cổ phần Xây lắp và Vật tư Xây Dựng 2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 884/2022/QĐST-KDTM
Bình Thạnh, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 585/2022/TLST-KDTM ngày 31 tháng 3 năm 2022

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần N

Địa chỉ: C3-0T02 Central 3, Vinhomes Central Park, 720A Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TP. HCM.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lã Văn H (theo giấy ủy quyền ngày 07/03/2022)

Bị đơn: Công ty cổ phần X

Địa chỉ: 69/14 Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Đình B (theo giấy ủy quyền số 031/2022/UQ-CM2 ngày 15/04/2022)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn Công ty cổ phần N có đại diện là ông Lã Văn Hưng, bị đơn: Công ty cổ phần X có đại diện là ông Phạm Đình B thống nhất thỏa thuận như sau:

Bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền là 836.461.872 đồng (tám trăm ba mươi sau triệu bốn trăm sáu mươi mốt ngàn tám trăm bảy mươi hai đồng). Bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền trên theo phương thức sau:

Ngày 30/6/2022 : bị đơn trả 100.000.000 đồng

Ngày 29/7/2022 : bị đơn trả 100.000.000 đồng

Ngày 31/8/2022 : bị đơn trả 100.000.000 đồng

Ngày 30/9/2022 : bị đơn trả 100.000.000 đồng

Ngày 31/10/2022 : bị đơn trả 100.000.000 đồng

Ngày 30/11/2022 : bị đơn trả 100.000.000 đồng

Ngày 30/12/2022 : bị đơn trả 100.000.000 đồng

Ngày 31/01/2023 : bị đơn trả 36.461.872 đồng

Ngày 28/02/2023 : bị đơn trả 100.000.000 đồng

Nếu bị đơn vi phạm một trong những lần thanh toán nêu trên thì bị đơn phải trả hết toàn bộ số tiền chưa thanh toán. Ngoài ra, đến ngày 31/01/2023, bị đơn đã thanh toán được 736.461.872 đồng cho nguyên đơn thì bị đơn không phải thanh toán 100.000.000 đồng còn lại cho nguyên đơn.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành số tiền nêu trên thì bị đơn còn phải trả cho nguyên đơn tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 18.546.928 đồng bị đơn nộp.

Hoàn lại tiền tạm ứng án phí là 23.386.000 đồng cho nguyên đơn theo biên lai thu số AA/2021/0000947 ngày 29/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ