- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Lý T và bà Huỳnh Thị Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 884 /2018/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 23 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 759/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu: Ông Lê Lý T, sinh năm 1968; Thường trú: số 8, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Huỳnh Thị Ngọc T, sinh năm 1973; Thường trú: số 18/34, phường 14, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 15 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Lý T và bà Huỳnh Thị Ngọc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Lý T và bà Huỳnh Thị Ngọc T cùng thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Lý T và bà Huỳnh Thị Ngọc T theo Giấy chứng nhận kết hôn không số /2000, quyển số I/P2 ngày 06/4/2000 do Ủy ban nhân dân phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông T và bà T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận có một con chung tên Lê Huỳnh Gia B, sinh ngày 18/3/2005. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà T không yêu cầu.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Ông T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự : là 300.000 đồng do ông T và bà T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông T và bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0011462 ngày 25/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông T và bà T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Tân Phú TPHCM; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Các đương sự; -UBND phường 2, quận Tân Bình,TPHCM - Lưu: VP, hồ sơ (Thúy). | THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |