vanban.org

Quyết định 883/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Đình H. 2.

VKSND khu vực 5, thành phố Hà Nội; TAND thành phố Hà Nội;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu T - Nguyễn Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Đình H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
Số: 883/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 870/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm 1989 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Thôn 2, phường H, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1977 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Thôn P, xã G, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Đình H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung vợ chồng: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Đình H có 01 con chung là cháu Nguyễn An N, sinh ngày 29/4/2025. Khi ly hôn, chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho chị T là 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 08/2026 cho đến khi cháu N thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung vợ chồng: Chị Phạm Thị Thu T và anh Nguyễn Đình H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Phạm Thị Thu T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng án phí sơ thẩm về cấp dưỡng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003162 ngày 05/8/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ