- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 883/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 649/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức Dũng. Sinh năm 1967. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/6/2022. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: 139 Lê Sát, Khu phố 2 phường Phú Thọ Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Hoàng Bạch Yến. Sinh năm 1968. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 03/01/2022. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 18 ngõ 113 Bạch Đằng, phường Hồng Hà, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số 84 Bạch Đằng, phường Hồng Hà, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Ông Nguyễn Đức Dũng và bà Hoàng Bạch Yến lấy nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn hôn tại Ủy ban nhân dân phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội vào ngày 16/12/1988, số 37, quyển số 02 (nay là UBND phường Hồng Hà, thành phố Hà Nội).
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 7 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Đức Dũng và bà Hoàng Bạch Yến
2. Về con chung: Ông Nguyễn Đức Dũng và bà Hoàng Bạch Yến xác nhận có hai con chung là chị Nguyễn Hồng Trang, sinh ngày 22/7/1988 và anh Nguyễn Đức Hưng, sinh ngày 08/7/1991. Hai con chung đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.
3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông Nguyễn Đức Dũng và bà Hoàng Bạch Yến xác nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về vay nợ: Ông Nguyễn Đức Dũng và bà Hoàng Bạch Yến xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không vay nợ nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Nguyễn Đức Dũng tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0013094 ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hà Nội.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Hà Nội; - Phòng THA dân sự Khu vực 1 – Hà Nội; - UBND phường Hồng Hà, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Tố Thu |