- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh H - Đinh Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh H và bà Đinh Thị B 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 881/2018/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1349/2018/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Lê Minh H, sinh năm 1962. Địa chỉ: 85/8, khu phố 9, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Người yêu cầu: Bà Đinh Thị B, sinh năm 1954. Địa chỉ: 85/8, khu phố 9, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh H và bà Đinh Thị B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Hiếu T, sinh ngày 25/7/1985 và Lê Hồng Ngọc N, sinh ngày 14/02/1988. Các con chung đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông H bà B trình bày không có, không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông H bà B trình bày không có, không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về lệ phí VHNGĐ: Ông H bà B tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 007502 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Ngọc Tuyền |