- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn và giải quyết con chung với anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Hương và anh Giáp
- Căn cứ chính? Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 88/2019/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Hương, sinh năm 1982
Nơi ĐKHKTT: Thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Hiện trú tại: Thôn Giếng, xã Song Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Anh Giáp Văn Mạnh, sinh năm 1977
Nơi cư trú: Thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Hương và anh Giáp
Văn Mạnh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Đoàn Thị Hương tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là Giáp Văn Dũng, sinh ngày 29/12/2001 và Giáp Thị Như Quỳnh, sinh ngày 11/02/2009. Anh Giáp Văn Mạnh không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Hương.
Sau khi ly hôn, anh Giáp Văn Mạnh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh Mạnh thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hương, anh Mạnh thuộc hộ nghèo được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Hoàn trả chị Đoàn Thị Hương số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0002395 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND huyện Tân Yên;
- Chi cục THADS huyện Tân Yên;
- UBND xã Lam Cốt;
- Các đương sự; -
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Vân TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Số:
/TB -TA
Tân Yên, ngày 20 tháng 3 năm 2019
THÔNG BÁO
NỘP TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ
Kính gửi: Chị Đoàn Thị Hương, sinh năm 1982
Nơi ĐKHKTT: Thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Hiện trú tại: Thôn Giếng, xã Song Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Số điện thoại: xxxxxxxxxx.
Sau khi xem xét đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo;
Xét thấy vụ án theo đơn khởi kiện của người khởi kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tân Yên và người khởi kiện thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật;
Căn cứ Điều 146 và khoản 1, khoản 2 Điều 195 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Toà án nhân dân huyện Tân Yên thông báo cho chị Hương được biết.
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này phải đến trụ sở Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; Địa chỉ: phố Hoàng Hoa Thám, thị trấn Cao Thượng, Tân Yên, Bắc Giang,
Để nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) và nộp cho Tòa án nhân dân huyện Tân Yên biên lai thu tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
Hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này, nếu người khởi kiện không nộp cho Toà án biên lai thu tiền tạm ứng án phí mà không có lý do chính đáng, thì Toà án sẽ trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Như trên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Vân TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 76/TB-TLVA
Tân Yên, ngày 20 tháng 3 năm 2019
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN
Kính gửi:
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên
Địa chỉ: phố Bùi, xã Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;
- Chị Đoàn Thị Hương, sinh năm 1982
Nơi ĐKHKTT: Thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Hiện trú tại: Thôn Giếng, xã Song Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Anh Giáp Văn Mạnh, sinh năm 1977
Nơi cư trú: Thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Ngày 20 tháng 3 năm 2019, Toà án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang đã thụ lý vụ án số 76/2018/TLST-HNGĐ theo thủ tục thông thường về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo đơn khởi kiện của:
Chị Đoàn Thị Hương, sinh năm 1982
Nơi ĐKHKTT: Thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Hiện trú tại: Thôn Giếng, xã Song Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu giải quyết bao gồm: Yêu cầu ly hôn và giải quyết con chung với anh Giáp Văn Mạnh.
Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu chứng cứ sau:
- 01 Giấy chứng nhận kết hôn (bản phô tô chứng nhận);
- 02 Giấy khai sinh (phôtô chứng thực);
- 01 Giấy chứng minh nhân dân (phôtô chứng thực);
- 01 Sổ hộ khẩu (phôtô chứng thực);
- 01 vận đơn;
- 01 Biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Căn cứ vào Điều 196 và Điều 199 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án nhân dân huyện Tân Yên thông báo cho VKSND huyện Tân Yên và các đương sự có tên nêu trên được biết.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có). Trường hợp cần gia hạn, thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Toà án nêu rõ lý do để Toà án xem xét. Hết thời hạn này mà người được thông báo không nộp cho cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện thì Toà án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Như trên;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Vân TAND HUYỆN TÂN YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 76/TB-TA
Tân Yên, ngày 02 tháng 4 năm 2019
THÔNG BÁO
VỀ PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP, TIẾP CẬN
CÔNG KHAI CHỨNG CỨ VÀ HOÀ GIẢI
Kính gửi: - Chị Đoàn Thị Hương, sinh năm 1982
Nơi ĐKHKTT: Thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Hiện trú tại: Thôn Giếng, xã Song Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Anh Giáp Văn Mạnh, sinh năm 1977
Nơi cư trú: Thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 205; Điều 206; Điều 207; Điều 208 và Điều 209 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019;
Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được. Việc Toà án tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau và việc giải quyết vụ án là cần thiết.
Vì các lẽ trên:
1. Thông báo cho chị Hương, anh Mạnh là đương sự trong vụ án biết.
Đúng 08 giờ 00 phút, ngày 18 tháng 4 năm 2019 dương lịch
Có mặt tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
Địa chỉ: phố Mới, thị trấn Cao Thượng, Tân Yên, Bắc Giang
Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải.
2. Nội dung phiên họp:
a) Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
b) Nội dung các vấn đề cần hoà giải bao gồm: Quan hệ hôn nhân, con chung.
3. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Như trên;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Vân TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 76/TB - TA
Tân Yên, ngày 18 tháng 4 năm 2019
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THU THẬP ĐƯỢC TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ vào khoản 5 Điều 97 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Hương, sinh năm 1982
Nơi ĐKHKTT: Thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Hiện trú tại: Thôn Giếng, xã Song Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Anh Giáp Văn Mạnh, sinh năm 1977
Nơi cư trú: Thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
THÔNG BÁO:
1. Tòa án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang đã thu thập được tài liệu, chứng cứ:
- Bản tự khai và biên bản lấy lời khai của chị Hương;
- Bản tự khai và biên bản lấy lời khai của anh Mạnh
- Bản tự khai của cháu Dũng, cháu Quỳnh.
- Đơn đề nghị miễn nộp án phí của chị Hương, bản phô tô công chứng sổ hộ nghèo
- Bảng thanh toán lương tháng 12/2018, 01, 02/2019 của chị Hương.
2. Thông báo cho chị Hương, anh Mạnh biết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Vân TAND HUYỆN TÂN YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 240/TB-TA
Tân Yên, ngày 31 tháng 8 năm 2018
THÔNG BÁO
VỀ PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP, TIẾP CẬN
CÔNG KHAI CHỨNG CỨ VÀ HOÀ GIẢI
Kính gửi: - Chị Vi Thị Huyền Tâm, sinh năm 1984
- Anh Hoàng Đức Thuận, sinh năm 1987
Đều cư trú: Thôn Thọ Điền, xã Ngọc Thiện, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 205; Điều 206; Điều 207; Điều 208 và Điều 209 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 240/2018/ TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2018;
Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được. Việc Toà án tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau và việc giải quyết vụ án là cần thiết.
Vì các lẽ trên:
1. Thông báo cho chị Tâm, anh Thuận là đương sự trong vụ án biết.
Đúng 15 giờ 00 phút, ngày 31 tháng 8 năm 2018
Có mặt tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
Địa chỉ: phố Mới, thị trấn Cao Thượng, Tân Yên, Bắc Giang
Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải.
2. Nội dung phiên họp:
a) Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
b) Nội dung các vấn đề cần hoà giải bao gồm: yêu cầu ly hôn và giải quyết con chung.
3. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Như trên;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Vân TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
BIÊN BẢN
LẤY LỜI KHAI CỦA ĐƯƠNG SỰ
Vào hồi 09 giờ 00 phút, ngày 20 tháng 3 năm 2019.
Tại: Trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Tôi là: Nguyễn Thị Vân - Chức vụ: Thẩm phán.
Cùng bà Dương Thị Hương– Thư ký Tòa án
Tiến hành lấy lời khai của Chị Đoàn Thị Hương, sinh năm 1982
Nơi ĐKHKTT: Thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Hiện trú tại: Thôn Giếng, xã Song Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Là Nguyên đơn trong vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2019. Về việc tranh chấp chấp hôn nhân gia đình với anh Giáp Văn Mạnh.
Chị Đoàn Thị Hương khai: Tôi đã có bản tự khai nộp tại Tòa án nay tôi xin trình bày bổ sung như sau:
Tôi và anh Mạnh kết hôn năm 2000, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lam Cốt, huyện Tân Yên. Sau khi kết hôn, tôi và anh Mạnh về chung sống với nhau tại thôn Chung 1, xã Lam Cốt. Ban đầu vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc. Năm 2011, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh Mạnh chơi bời, cờ bạc, nghiện hút, rượu chè, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã và xô xát, anh Mạnh thường xuyên đánh đập tôi. Tháng 12/2013 thì vợ chồng ly thân nhau và không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi xin ly hôn anh Mạnh.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Giáp Văn Dũng, sinh ngày 29/12/2001 và Giáp Thị Như Quỳnh, sinh ngày 11/02/2009. Hiện 02 cháu đang do tôi nuôi dưỡng. Ly hôn, tôi nhận nuôi dưỡng cả hai con chung và không yêu cầu anh Mạnh phải cấp dưỡng nuôi con chung cho tôi. Hiện tôi đang làm ở Công ty TNHH Việt Lê thu nhập bình quan là 5.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: vợ chồng tôi không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Biên bản lập xong hồi 09 giờ 20 phút cùng ngày và đã được đọc lại thống nhất ký tên.
Người khai
Thư ký
Thẩm phán
Dương Thị Hương
Nguyễn Thị Vâ TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
BIÊN BẢN
LẤY LỜI KHAI CỦA ĐƯƠNG SỰ
Vào hồi 08 giờ 00 phút, ngày 18 tháng 4 năm 2019.
Tại: Trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Tôi là: Nguyễn Thị Vân - Chức vụ: Thẩm phán.
Cùng ông Đặng Xuân Trường - Thẩm tra viên Tòa án
Tiến hành lấy lời khai Giáp Văn Mạnh, sinh năm 1977
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Là Bị đơn trong vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2019. Về việc tranh chấp chấp hôn nhân gia đình theo đơn khởi kiện của chị Đoàn Thị Hương.
Anh Giáp Văn Mạnh khai: Tôi đã có bản tự khai nộp tại Tòa án nay tôi xin trình bày bổ sung như sau:
Tôi và cô Hương kết hôn năm 2000, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lam Cốt, huyện Tân Yên. Sau khi kết hôn, tôi và cô Hương về chung sống với nhau tại thôn Chung 1, xã Lam Cốt. Ban đầu vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc. Năm 2011, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Tháng 12/2013 thì vợ chồng ly thân nhau và không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi đồng ý ly hôn cô Hương.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Giáp Văn Dũng, sinh ngày 29/12/2001 và Giáp Thị Như Quỳnh, sinh ngày 11/02/2009. Hiện 02 cháu cô Hương đang nuôi dưỡng. Ly hôn, tôi đồng ý để cô Hương nuôi dưỡng cả hai con chung và tôi không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho cô Hương theo yêu cầu của cô Hương.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: vợ chồng tôi không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Biên bản lập xong hồi 08 giờ 30 phút cùng ngày và đã được đọc lại thống nhất ký tên.
Người khai
Thẩm tra viên
Thẩm phán
Đặng Xuân Trường
Nguyễn Thị Vân TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
BIÊN BẢN
LẤY LỜI KHAI CỦA ĐƯƠNG SỰ
Vào hồi 11 giờ 00 phút, ngày 11 tháng 01 năm 2018
Tại: Trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Tôi là: Nguyễn Thị Vân - Chức vụ: Thẩm phán.
Cùng bà Vi Thị Lan Phương - Thư ký Tòa án
Tiến hành lấy lời khai của chị Nguyễn Thị Thu Ba, sinh năm 1989
Nơi ĐKHKTT: Thôn Cầu Đen, xã Quang Tiến, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;
Hiện ở: Thôn Ba Làng, xã Quế Nham, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;
Là Bị đơn trong vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số 344/2018/TLST-HNGĐ ngày 27/12/2018.
Về việc tranh chấp hôn nhân gia đình
Chị Ba khai: Tôi đã có bản tự khai nộp tại Tòa án nay tôi xin trình bày bổ sung như sau:
Tôi và anh Nguyễn Trần Vũ có đăng ký kết hôn tại UBND xã Quang Tiến, trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, tôi và anh Vũ về chung sống với nhau ngay. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm và do anh Vũ luôn nghi ngờ tôi có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác, vợ chồng có cãi vã nhau. Hiện vợ chồng tôi vẫn ở chung một nhà, ăn chung, sinh hoạt chung nhưng không quan hệ tình cảm gì đã 03 tháng nay. Nay anh Vũ xin ly hôn, tôi xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn, tôi đã khuyên anh Vũ rút đơn để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh Vũ nhất quyết ly hôn thì tôi cũng đồng ý ly hôn anh Vũ.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Vũ Nguyên, sinh ngày 05/02/2011 hiện đang ở với vợ chồng tôi, cháu khỏe mạnh, phát triển bình thường. Ly hôn, tôi nhận nuôi con chung và không yêu cầu anh Vũ cấp dưỡng nuôi con chung cùng tôi.
Hiện tôi không có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Tôi đang làm hành chính tại Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng tỉnh Bắc Giang, làm giờ hành chính, thu nhập bình quân hàng tháng ổn định khoảng 4.000.000đ. Hiện vợ chồng tôi ở nhờ nhà của bố mẹ tôi ở thôn Ba Làng, xã Quế Nham nhưng ở riêng chứ không ở cùng bố mẹ. Sau khi vợ chồng ly hôn thì tôi sẽ tiếp tục ở tại ngôi nhà này còn anh Vũ sẽ chuyển đi nơi khác.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: vợ chồng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Biên bản lập xong hồi 11 giờ 25 phút cùng ngày và đã được đọc lại thống nhất ký tên.
Người khai
Thư ký
Thẩm phán
Vi Thị Lan Phương
Nguyễn Thị Vân
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN YÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẮC GIANG
BIÊN BẢN
VỀ KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,
TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ
Vào hồi 08 giờ 30 phút, ngày 18 tháng 4 năm 2019;
Tại Trụ sở TAND huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang;
Bắt đầu tiến hành phiên họp kiểm tra việc giap nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ để các đương sự được tiếp cận, công khai chứng cứ về việc giải quyết vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình thụ lý số 76/2019/TLST- HNGĐ ngày 20/3/2019;
I. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán - Chủ trì phiên hoà giải: bà Nguyễn Thị Vân
Thư ký Toà án ghi biên bản hoà giải: ông Đặng Xuân Trường - Thẩm tra viên.
II. Những người tham gia phiên hoà họp:
* Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Hương, sinh năm 1982 (có mặt)
Nơi ĐKHKTT: thôn Giếng, xã Song Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
Chỗ ở hiện nay: thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Anh Giáp Văn Mạnh, sinh năm 1977 (có mặt)
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HỌP
- Thư ký Toà án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Toà án thông báo.
- Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên họp.
- Thẩm phán chủ trì phiên họp phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ.
KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP, TIẾP CẬN,
CÔNG KHAI CHỨNG CỨ
1. Thẩm phán công bố các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
2. Thẩm phán hỏi chị Hương, anh Mạnh về yêu cầu và phạm vi khởi kiện, việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi hay rút một phần hay toàn bộ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố? Các vấn đề mà các đương sự đã thống nhất được và những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ý kiến chị Hương: Tôi giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn anh Mạnh. Về con chung: vợ chồng tôi đã tự thỏa thuận để tôi (Hương) tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung là Giáp Văn Dũng, sinh ngày 29/12/2001, và Giáp Thị Như Quỳnh, sinh ngày 11/02/2009. Anh Mạnh không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng tôi. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Tôi và anh Mạnh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ý kiến anh Mạnh: Tôi đồng ý ly hôn với cô Hương và đồng ý để cô Hương tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung là Giáp Văn Dũng, sinh ngày 29/12/2001, và Giáp Thị Như Quỳnh, sinh ngày 11/02/2009. Tôi (Mạnh) không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng cô Hương. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Tôi và cô Hương tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Thẩm phán hỏi chị Hương, anh Mạnh có ý kiến gì về các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã giao nộp, chị Hương đã giao anh Mạnh bản sao đơn xin ly và bản sao các tài liệu chứng cứ đã nộp cho Tòa án chưa?
Ý kiến chị Hương: tôi không có ý kiến gì về các tài liệu trong hồ sơ vụ án. Tôi đã tiến hành giao bản sao đơn xin ly hôn và bản sao các tài liệu nộp kèm theo đơn cho anh Mạnh.
Ý kiến anh Mạnh: tôi không có ý kiến gì về các tài liệu trong hồ sơ vụ án. Tôi đã được cô gửi cho bản sao đơn xin ly hôn và bản sao các tài liệu nộp kèm theo đơn.
4. Thẩm phán hỏi chị Hương, anh Mạnh có bổ sung tài liệu, chứng cứ, yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên họp.
Ý kiến chị Hương: tôi không bổ sung tài liệu, chứng cứ, không yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ, không yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên họp.
Ý kiến anh Mạnh: tôi không bổ sung tài liệu, chứng cứ, không yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ, không yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên họp.
THẨM PHÁN XEM XÉT CÁC Ý KIẾN,
GIẢI QUYẾT CÁC YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ
- Về các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án và việc giao nộp tài liệu chứng cứ; bổ sung tài liệu, chứng cứ, yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên họp: các đương sự không có ý kiến gì.
- Về tình cảm vợ chồng: Chị Hương và anh Mạnh thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hương và anh Mạnh đều xác nhận có 02 con chung. Chị Hương và anh Mạnh thỏa thuận để chị Hương tiếp tục nuôi dưỡng con chung là là Giáp Văn Dũng, sinh ngày 29/12/2001, và Giáp Thị Như Quỳnh, sinh ngày 11/02/2009. Anh Mạnh không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hương.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Chị Hương, anh Mạnh tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU
CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HỌP
Không.
Việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ kết thúc vào hồi 09 giờ 00 phút, ngày 18 tháng 4 năm 2019. Thẩm phán
Thư ký
Những người Chủ trì phiên hoà giải
ghi biên bản hoà giải
tham gia phiên họp
THẨM TRA VIÊN
Nguyễn Thị Vân
Đặng Xuân Trường
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN YÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẮC GIANG
BIÊN BẢN HÒA GIẢI
Vào hồi 09 giờ 00 phút, ngày 18 tháng 4 năm 2019;
Tại Trụ sở TAND huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang;
Tiến hành phiên hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình thụ lý số 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2019;
I. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán - Chủ trì phiên hoà giải: bà Nguyễn Thị Vân
Thư ký Toà án ghi biên bản hoà giải: ông Đặng Xuân Trường - Thẩm tra viên.
II. Những người tham gia phiên hoà họp:
* Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Hương, sinh năm 1982 (có mặt)
Nơi ĐKHKTT: thôn Giếng, xã Song Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
Chỗ ở hiện nay: thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Anh Giáp Văn Mạnh, sinh năm 1977 (có mặt)
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: thôn Chung 1, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HOÀ GIẢI
- Thư ký Toà án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên hoà giải đã được Toà án thông báo;
- Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên hoà giải.
- Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải phổ biến quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên quan liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.
PHẦN TRÌNH BẦY CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ
* Về tình cảm vợ chồng:
- Ý kiến chị Hương: Quá trình chung sống, vợ chồng tôi phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi xin ly hôn anh Mạnh.
- Ý kiến anh Mạnh: Vợ chồng tôi có phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi đồng ý ly hôn với cô Hương.
* Về con chung:
- Ý kiến chị Hương: Vợ chồng có 02 con chung con chung là là Giáp Văn Dũng, sinh ngày 29/12/2001, và Giáp Thị Như Quỳnh, sinh ngày 11/02/2009. Chị Hương và anh Mạnh thỏa thuận để chị Hương tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Mạnh không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hương.
- Ý kiến anh Mạnh: Vợ chồng có 02 con chung là Giáp Văn Dũng, sinh ngày 29/12/2001, và Giáp Thị Như Quỳnh, sinh ngày 11/02/2009. Tôi và cô Hương thỏa thuận để cô Hương tiếp tục nuôi dưỡng. Tôi (Mạnh) không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng cô Hương.
* Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung:
- Ý kiến chị Hương: vợ chồng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ý kiến anh Mạnh: vợ chồng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
- Ý kiến chị Hương: tôi thuộc hộ nghèo năm 2019. Tôi xin miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
- Ý kiến anh Mạnh: tôi đồng ý ý kiến của cô Hương về việc xin miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHỮNG NỘI DUNG NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HOÀ GIẢI
ĐÃ THOẢ THUẬN ĐƯỢC VÀ KHÔNG THOẢ THUẬN
- Về tình cảm vợ chồng: Chị Hương và anh Mạnh thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hương và anh Mạnh thỏa thuận để chị Hương tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là Giáp Văn Dũng, sinh ngày 29/12/2001, và Giáp Thị Như Quỳnh, sinh ngày 11/02/2009. Anh Mạnh không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hương.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Chị Hương và anh Mạnh tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Hương, anh Mạnh thuộc diện hộ nghèo nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU
CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HOÀ GIẢI
Không.
Phiên hoà giải kết thúc vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 18 tháng 4 năm 2019.
Những người
Thư ký
Thẩm phán tham gia phiên hoà giải
ghi biên bản hoà giải
Chủ trì phiên hoà giải
THẨM TRA VIÊN
Đặng Xuân Trường
Nguyễn Thị Vân TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Yên, ngày 18 tháng 4 năm 2019
BIÊN BẢN
GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HOÀ GIẢI THÀNH
Căn cứ Khoản 5 Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản hoà giải ngày 18 tháng 4 năm 2019. Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019. Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Hương và anh Giáp Văn Mạnh thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Hương và anh Mạnh thỏa thuận chị Hương nuôi dưỡng 02 con chung là Giáp Văn Dũng, sinh ngày 29/12/2001, và Giáp Thị Như Quỳnh, sinh ngày 11/02/2009, thỏa thuận anh Mạnh không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hương. Anh Mạnh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh Mạnh thực hiện quyền, nghĩa vụ này. 3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Chị Hương, anh Mạnh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Hương, anh Mạnh thuộc diện hộ nghèo năm 2019 nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự và quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Các đương sự
Thư ký Toà án
Thẩm phán
tham gia hòa giải
ghi biên bản hòa giải
Chủ trì phiên họp
THẨM TRA VIÊN
Đặng Xuân Trường
Nguyễn Thị Vân
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. |