- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Tuyết L, sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 04 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 155/2026/TLST-HNGĐ ngày 24/02/2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Tuyết L, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Ấp V, xã A, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Ấp V, xã A, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/02/2026;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/02/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Tuyết L, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp V, xã A, tỉnh Cà Mau và Ông Bùi Văn T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp V, xã A, tỉnh Cà Mau.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Tuyết L và Ông Bùi Văn T cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Tuyết L và Ông Bùi Văn T thống nhất có 02 con chung tên Bùi Nhật H, sinh ngày 20/4/1998 và Bùi Xuân H, sinh ngày 05/4/2005. Bà Phạm Tuyết L và Ông Bùi Văn T thống nhất các con đã khôn lớn, tự lo được cuộc sống của bản thân nên không yêu cầu xem xét và giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Tuyết L và Ông Bùi Văn T thống nhất xác định chị và anh thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Tức là Chị Phạm Tuyết Lan và anh Bùi Văn Tưởng mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị Phạm Tuyết Lan tự nguyện nộp thay cho anh Bùi Văn Tưởng. Chị Phạm Tuyết Lan đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng, ngày 24 tháng 02 năm 2026 theo biên lai thu số 0001920 được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho chị Phạm Tuyết Lan số tiền 150.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Cà Mau.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 8 – Cà Mau; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Cà Mau; - Các đương sự; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Phạm Kiều Diễm |