vanban.org

Quyết định 88/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Hồng D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Hồng D có một con chung là Nguyễn Minh Q (Giới tính: Nam), sinh ngày 24/9/2012; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Bà Lê Thị Hồng D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Minh Q; việc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh K ly hôn chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Hồng D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 35/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 21/01/1984; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số nhà 25/x N, phường V, thành phố Hà Nội; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường N, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng D, sinh ngày 10/02/1976; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số nhà 25/x N, phường V, thành phố Hà Nội; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ các Điều 147, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khoá XIV quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Hồng D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Hồng D có một con chung là Nguyễn Minh Q (Giới tính: Nam), sinh ngày 24/9/2012; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Bà Lê Thị Hồng D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Minh Q; việc cấp dưỡng nuôi con chung do ông bà tự giải quyết.

- Về tài sản: Ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Hồng D không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng.

- Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc K chịu án phí ly hôn theo quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000409 ngày 22/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Ngọc K 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ