- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn ” giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Linh H và Anh Bùi Văn V"
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88 /2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 83 /2026/ TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2026 về việc : “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn ” giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Linh H sinh năm 1992 CCCD số:xxxxxxxxxxxx
Bị đơn: Anh Bùi Văn V sinh năm 1985
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Đều trú tại: Thôn T, xã L, Tỉnh Thanh hóa
- Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55; 81;82;83;84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. -Căn cứ điểm a, khoản 5 và điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326 /UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; mục 1.1 (phần án phí Dân sự ) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016. -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2026. XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. QUYẾT ĐỊNH 1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Linh H sinh năm 1992
Bị đơn: Anh Bùi Văn V sinh năm 1985
Đều trú tại: Thôn Thái Hoà, xã Lĩnh Toại, Tỉnh Thanh hóa
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Linh H và anh Bùi Văn V.
- Phần con cái: Vợ chồng có 01 con chung là các cháu: Bùi Gia B ( nam) sinh ngày 11/12/2018. Hai bên thống nhất giao cháu B cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, anh V đóng góp nuôi con chung với chị H để nuôi cháu Bùi Gia B mỗi tháng là: 2.000.000 đồng ( Hai triệu đồng), khoản đóng góp nuôi con chung được tính từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi. Anh Bùi Văn V được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung. -Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí DSST chị Lê Thị Linh H phải nộp 75.000đ; anh Bùi Văn V phải nộp: 75.000đ, án phí cấp dưỡng anh V phải nộp 150.000đ. Hai bên thỏa thuận chị H nộp toàn bộ số tiền án phí DSST của hai người và tiền án phí cấp dưỡng của anh V phải nộp. Chuyển tiền tạm ứng án phí chị Lê Thị Linh H đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) tại phòng thi hành án dân sự khu vực 6-Thanh Hoá theo biên lai thu số 0001980 ngày 17 tháng 03 năm 2026 sang phần án phí dân sự mà hai người phải nộp và phần án phí cấp dưỡng anh V phải nộp . Như vậy, các đương sự đã thi hành xong về phần án phí . Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKS -các đương sự -chi cục THS dân sự -UBND xã Lĩnh Toại, tỉnh Thanh Hoá -Lưu hồ sơ | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN THẨM PHÁN |