- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Thạch Sa Ph- Thạch R"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2026/TLST-DS ngày 15 tháng 05 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1/ Ông Thạch Sa P, sinh năm 1977.
2/ Bà Kim Thị A, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: 1/ Ông Thạch R, sinh năm 1978.
2/ Bà Thạch Thị Sa R1, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Vô hiệu hợp đồng cầm cố tài sản lập ngày 12/10/2022 giữa ông Thạch R, bà Thạch Thị Sa R1 với ông Thạch Sa P, bà Kim Thị A đối với phần đất thửa đất số 409, tờ bản đồ số 2, diện tích 4.380m² loại đất chuyên trồng lúa nước, đất tọa lạc tại ấp C, xã T, huyện T (nay là xã T), tỉnh Vĩnh Long do hộ bà Thạch Thị Sa R1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ông Thạch Sa P, bà Kim Thị A có nghĩa vụ trả lại cho ông Thạch R, bà Thạch Thị Sa R1 phần đất thửa số 409, tờ bản đồ số 2, diện tích 4.380m² loại đất chuyên trồng lúa nước, đất tọa lạc tại ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Ông Thạch R, bà Thạch Thị Sa R1 có nghĩa vụ trả cho ông Thạch Sa P, bà Kim Thị A số vàng tổng cộng là: 55 (Năm mươi lăm) chỉ vàng 24K.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Thạch Sa P và bà Kim Thị A và bị đơn ông Thạch R, bà Thạch Thị Sa R1 có nghĩa vụ nộp ½ án phí dân sự sơ thẩm cụ thể như sau:
- Ông Thạch Sa P và bà Kim Thị A nộp số tiền 75.000₫ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí vô hiệu hợp đồng và số tiền 8.865.000₫ (Tám triệu, tám trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009218 ngày 14/05/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long còn lại số tiền: 9.735.000₫ (Chín triệu, bảy trăm ba mươi lăm ngàn đồng) trả lại cho ông Thạch Sa P và bà Kim Thị A.
- Ông Thạch R và bà Thạch Thị Sa R1 nộp số tiền 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí vô hiệu hợp đồng và số tiền 8.865.000₫ (Tám triệu, tám trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Nga |