- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị N - Lê Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị N và ông Lê Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2025/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 177/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số G ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lê Ngọc M, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số G ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị N và ông Lê Ngọc M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trương Thị N và ông Lê Ngọc M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống có 01 con chung là Lê Huyền Ngọc M1 (nữ), sinh ngày 16/01/2007 (đã trưởng thành) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Trương Thị N và ông Lê Ngọc M thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp thì giải quyết thành vụ án khác.
- Về nợ chung: Bà Trương Thị N và ông Lê Ngọc M thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp thì giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí: Bà Trương Thị Ngọc tự N1 chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000675 ngày 18/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Cần Thơ) nên bà N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND khu vực 4-Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 4-Cần Thơ; - UBND xã Trung Thạnh (nay là xã Trung Hưng, GCNKH số 177 ngày 01/10/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Vũ Đương |