- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ng xin ly hôn Trần Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trần Văn M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 152/2025/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 2001;
Địa chỉ: Xóm 7, xã Q, tỉnh N;
2. Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Hưng Yên.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Gia H, sinh ngày 07/7/2021;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Hưng Yên;
Người đại diện theo pháp luật của cháu H: Anh Trần Văn M và chị Nguyễn Thị Ng là bố mẹ đẻ của cháu.
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/10/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trần Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trần Văn M thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trần Văn M xác nhận, vợ chồng anh chị 01 con chung là cháu Trần Gia H, sinh ngày 07/7/2021. Ly hôn, chị Ng và anh M thỏa thuận thống nhất giao cháu H cho anh M tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 10/2025 cho đến cháu H đủ 18 tuổi. Chị Ng và anh M thỏa thuận thống nhất, chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh M. Sau khi ly hôn, chị Ng được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trần Văn M đều có chung quan điểm xác định, anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trần Văn M thỏa thuận thống nhất, chị Ng tự nguyện nhận chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Ng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/25E/0001925 ngày 09/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Chị Ng đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Ng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1 - Hưng Yên; - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã T; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Mạnh Quyền |