- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2024/QĐST-HNGĐ | An Nhơn, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 66/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn T, xã E, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk
2- Anh Huỳnh Xuân D, sinh năm 1988
Địa chỉ: Khu V, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Huỳnh Xuân D tự nguyện tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk vào năm 2014. Sau khi kết hôn, cuộc sống hôn nhân giữa vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do chị H, anh D không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng căng thẳng, trầm trọng, chị H và anh D hiện không còn chung sống. Tại phiên hòa giải chị H và anh D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Huỳnh Xuân D là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Huỳnh Xuân D xác định có 03 người con chung tên Huỳnh Tuấn L, sinh ngày 20/5/2014, Huỳnh Nguyễn Hoàng Uy V, sinh ngày 22/11/2019 và Huỳnh Nguyễn Hoàng Nhân Q, sinh ngày 20/12/2021, hiện cháu Huỳnh Tuấn L và cháu Huỳnh Nguyễn Hoàng Nhân Q đang ở với anh Huỳnh Xuân D, còn cháu Huỳnh Nguyễn Hoàng Uy V đang ở với chị Nguyễn Thị Thu H. Tại phiên hòa giải, chị Nguyễn Thị Thu H và anh Huỳnh Xuân D thống nhất thỏa thuận giao người con Huỳnh Nguyễn Hoàng Uy V và Huỳnh Nguyễn Hoàng Nhân Q cho anh Huỳnh Xuân D nuôi dưỡng, giao người con Huỳnh Tuấn L cho chị Nguyễn Thị Thu H nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Huỳnh Xuân D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Huỳnh Xuân D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ, chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Huỳnh Xuân D thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Huỳnh Xuân D.
1.2. Về con chung: Giao 02 người con tên Huỳnh Nguyễn Hoàng Uy V, sinh ngày 22/11/2019 và Huỳnh Nguyễn Hoàng Nhân Q, sinh ngày 20/12/2021 cho anh Huỳnh Xuân D trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi 02 người con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Giao người con tên Huỳnh Tuấn L, sinh ngày 20/5/2014 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi người con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Huỳnh Xuân D không yêu cầu giải quyết.
1.4. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Huỳnh Xuân D không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Huỳnh Xuân D tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0005316 ngày 13/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TX. An Nhơn; - Chi cục THADS TX. An Nhơn; - UBND xã Ea Blang, TX. Buôn Hồ, Đắk Lắk (ĐKKH số 06 ngày 11/02/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. . | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Lệ |