vanban.org

Quyết định 88/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thúy A1 với anh Nguyễn Hữu C.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thúy A1 và anh Nguyễn Hữu C thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị Thúy An khởi kiện ly hôn với anh Nguyễn Hữu Cho"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thúy A1 với anh Nguyễn Hữu C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2024/QĐST-HNGĐTiểu Cần, ngày 17 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 113/2024/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thúy A, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thúy A1 với anh Nguyễn Hữu C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thúy A1 và anh Nguyễn Hữu C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hữu Tuấn D, sinh ngày 20/12/2008 cho chị A1 được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D là phù hợp với nguyện vọng của cháu D muốn sống chung với chị A1; giao cháu Nguyễn Thị Bảo T, sinh ngày 03/6/2010 cho anh C được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T là phù hợp với nguyện vọng của cháu T muốn sống chung với anh C.

Chị A1 không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi cháu D. Anh C không yêu cầu chị A1 cấp dưỡng nuôi cháu T.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000 đồng, chị A1 và anh C mỗi người phải chịu là 75.000 đồng, chị A1 tự nguyện chịu thay án phí cho anh C. Do đó chị A1 phải chịu là 150.000 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000461, ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần; Hoàn trả lại cho chị Võ Thị Thúy A1 số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ