- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn T - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Phạm Văn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 29 tháng 2 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: ………., huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1983. Nơi cư trú: ……………, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về các vấn đề đã thỏa thuận, thống nhất.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Phạm Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Phạm Văn H có 01 con chung là Phạm Thanh Ph, sinh ngày 18/10/2017. Khi ly hôn, bà T và ông H thống nhất giao con chung cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 3 năm 2024 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Phạm Văn H tự thỏa thuận tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Ông H có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Phạm Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi người phải chịu 1/2, hai bên thỏa thuận để bà Nguyễn Thị Cẩm Tchịu toàn bộ 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng bà Tú đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0017026 ngày 25/1/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Bà T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - UBND xã …. (Đăng kí KH số 19 ngày 03/3/2017); - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Huyền |