vanban.org

Quyết định 88/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Lê Viết D 2.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Lê Viết D. 2. Về con chung: Chị Ngô Thị T và anh Lê Viết D có có 02 con chung gồm: Lê Minh C, sinh ngày 09/5/2013 và Lê Anh T1, sinh ngày 16/5/2017. Nay ly hôn các bên thoả thuận giao cho chị Ngô Thị T trực tiếp nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Thắng - Lê Viết Dần tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Lê Viết D 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2024/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2024/TLST - HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: xóm N, xã B, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Lê Viết D, sinh năm 1986;

Địa chỉ: xóm N, xã B, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Lê Viết D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Lê Viết D.

2.2. Về con chung: Chị Ngô Thị T và anh Lê Viết D có có 02 con chung gồm: Lê Minh C, sinh ngày 09/5/2013 và Lê Anh T1, sinh ngày 16/5/2017. Nay ly hôn các bên thoả thuận giao cho chị Ngô Thị T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung Lê Anh T1, sinh ngày 16/5/2017 và giao cho anh Lê Viết D trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung Lê Minh C, sinh ngày 09/5/2013 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành; Chị T và anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trước tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung.

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung thực hiện theo quy định pháp luật khi có yên cầu.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết

2.4. Về án phí: Chị Ngô Thị T thoả thuận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009527 ngày 07 tháng 6 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Chị Ngô Thị T được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ