- Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "Tùng - Hà"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) HUYỆ(cid:6) G TỈ(cid:6)H B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2024/QĐCNHGT-DS | G, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐN(cid:6)H
CÔ(cid:6)G NHẬ(cid:6) KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀ(cid:6)H TẠI TÒA Á(cid:6)
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của ông
Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1978; Nơi thường trú: 140/98/9B, khu phố 2, An Phú Đông, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên lạc: ấp T, xã Th, huyện G, tỉnh B, là nguyên đơn.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đề ngày 27
tháng 8 năm 2024 của ông Nguyễn Thanh T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1978
Nơi thường trú: 140/98/9B, khu phố 2, An Phú Đông, quận 12, thành phố
Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên lạc: ấp T, xã Th, huyện G, tỉnh B
* Người bị kiện: Bà Mai Thị Thu H, sinh năm: 1973
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện G, tỉnh B.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
(cid:6)HẬ(cid:6) ĐN(cid:6)H CỦA TÒA Á(cid:6):
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải
ngày 06 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐN(cid:6)H:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
Bà Mai Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Thanh T số tiền mua
thức ăn còn nợ là 64.934.000đ ( Sáu mươi bốn triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSN D huyện G; - CCTHADS huyện G; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁ(cid:6) (Đã ký) Võ Thế Trang Đền |