- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lưu Thị Thu Hg và anh Phạm Đình Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Thu Hg và anh Phạm Đình Kh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:88/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 08 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 691/2022/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Thu Hg, sinh năm 1987;
Nơi thường trú: xóm A, xã SC, TPTN, tỉnh Thái Nguyên; Chỗ ở hiện nay: xóm B, xã CL, huyện PL, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Phạm Đình Kh, sinh năm 1983;
Nơi thường trú: xóm A, xã SC, TPTN, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 59, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Thu Hg và anh Phạm Đình Kh
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: chị Lưu Thị Thu Hg và anh Phạm Đình Kh xác
định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Lưu Thị Thu Hg và anh Phạm Đình Kh có 02 con chung là Phạm Bảo A, sinh ngày 13/11/2012 và Phạm Bảo Ng, sinh ngày 08/9/2019 các đương sự thống nhất thỏa thuận:
Giao con chung Phạm Bảo A, sinh ngày 13/11/2012 cho anh Phạm Đình Kh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Giao con chung Phạm Bảo Ng, sinh ngày 08/9/2019 cho chị Lưu Thị Thu Hg trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho các đương sự cho đến khi có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3 Về tài sản chung: Chị Hg, anh Kh tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Công nợ chung: Chị Hg, anh Kh xác định vợ chồng không nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5 Về án phí: Chị Lưu Thị Thu Hg nhận nộp 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí số 0000364 ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn trả cho chị Lưu Thị Thu Hg 9.900.000 đồng (Chín triệu chín trăm nghìn đồng) tiền án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự
| * Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND thành phố Thái Nguyên; -Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; -UBND xã Sơn Cẩm, TPTN; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |