- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TTB và anh NĐN. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 29 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2023/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị TTB, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn X, xã N, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh NĐN - Sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TTB và anh NĐN. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị TTB và anh NĐN thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị TTB và anh NĐN thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 02 con chung là NĐT, sinh ngày 10/11/1998 và NĐS, sinh ngày 30/01/2001. Hiện nay các con đã trưởng thành và có cuộc sống riêng, nên các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị TTB phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị TTB đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị TTB số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, theo biên lai thu số: AA/2022/0001461 ngày 19/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS Yên Định; - Nơi ĐKKH: UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hoàng |