vanban.org

Quyết định 88/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Ng V T. Sinh năm 1992 Trú tại: Bản C, xã T Th, huyện T D, tỉnh Nghệ An.

Về tình cảm: Anh Ng V T và chị Kh Th M Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Ng V T và chị Kh Th M Tr thỏa thuận + Giao cháu Ng Gi B, sinh ngày 08/10/2018 cho anh Ng V T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. + Chị Kh Th M Tr không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Ng V T. Sinh năm 1992 Trú tại: Bản C, xã T Th, huyện T D, tỉnh Nghệ An.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:88/2023/QĐST-HNGĐTương Dương, ngày 16 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Ng V T. Sinh năm 1992 Trú tại: Bản C, xã T Th, huyện T D, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Kh Th M Tr. Sinh năm 1997 Trú tại: Bản C, xã T Th, huyện T D, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Ng V T. Sinh năm 1992 Trú tại: Bản C, xã T Th, huyện T D, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Kh Th M Tr. Sinh năm 1997 Trú tại: Bản C, xã T Th, huyện T D, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Anh Ng V T và chị Kh Th M Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Ng V T và chị Kh Th M Tr thỏa thuận + Giao cháu Ng Gi B, sinh ngày 08/10/2018 cho anh Ng V T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. + Chị Kh Th M Tr không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Tỉnh không yêu cầu. Cả hai bên đầu có quyền thay đổi quyền nuôi con chung hoặc cấp nuôi con. + Chị Trâm có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh Ng V T và chị Kh Th M Tr chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016, anh Ng V T và chị Kh Th M Tr thỏa thuận anh Ng V T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005145 ngày 23 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ