- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Minh T và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 18 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đặng Minh T, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Minh T và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Minh T và chị Nguyễn Thị H có 01 con chung là Đặng Nguyễn Gia B, sinh ngày 09/9/2019. Anh T và chị H thỏa thuận giao cháu B cho chị H chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Đặng Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Anh Đặng Minh T có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ nghĩa vụ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Đặng Minh T và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Toà giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đặng Minh T thuận chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng anh T phải chịu 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0007011, ngày 08 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh T đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã L (đăng ký ngày 11/4/2019) - Lưu hồ sơ vụ án; và -- Lưu án văn. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Thảo |