- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988 Trú tại: Xóm 6, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1980 HKTT: Xóm 6…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữachị Nguyễn Thị Hvà anh Nguyễn Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2023/TLST-HNGĐ ngày 27tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988 Trú tại: Xóm 6, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1980 HKTT: Xóm 6, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Tạm trú: Xóm K, xã B, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84của Luật hôn nhân và gia đình;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữachị Nguyễn Thị Hvà anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Nnhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung:Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn N thỏa thuận: Chị Hường trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Văn Tuấn A, sinh ngày 22/4/2011, cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hường không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về quyền thăm nom con chung: Anh Nam có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nợ chung:Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn N cùng xác định vợ chồng không có, không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về án phí:Chị Nguyễn Thị Htự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ từ tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Hườngđã nộp theo biên lai thu số 0004256 ngày 27/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đtỉnh Thái Nguyên.Hoàn trả chị Hường 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp theo biên lai thu số 0004256 ngày 27/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đtỉnh Thái Nguyên. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - UBND xãBản Ngoại; - UBND xã Hà Linh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Giang |