- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị K và bị đơn Lê Tấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2023/QĐST-HNGĐ | PH, ngày 13 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị K, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp P, xã B, huyện PH, tỉnh Hậu Giang
Bị đơn: Lê Tấn Đ, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp P, xã B, huyện PH, tỉnh Hậu Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị K và bị đơn Lê Tấn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị K và anh Lê Tấn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Lê Tấn Đ có quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Ngọc T, giới tính nữ, sinh ngày 20/8/2012. Chị Nguyễn Thị K chưa phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chưa có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.
Đối với cháu Lê Ngọc Th, giới tính nữ, sinh ngày 27/01/2004 đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002827 ngày 03 tháng 03 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị Nguyễn Thị K được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện PH; - Chi cục THADS huyện PH; - UBND cấp xã nới đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thái Thơ |