vanban.org

Quyết định 88/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Nam Định, tỉnh Nam Định Tuyên án 05/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1959; Nơi đăng ký thường trú: số 3/55/298 đường H, phường V, thành phố N, tỉnh N; nơi cư trú: số 223 Đặng Xuân Bảng, xã N, thành phố N, tỉnh N. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961; Nơi đăng ký thường trú: số 9 đường Trườn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn Th cầu bà Nguyễn Thị H trả nợ tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2023/QĐST-DSTP. Nam Định, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 357, Điều 463, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số 53/2023/TLST- DS ngày 30 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1959; Nơi đăng ký thường trú: số 3/55/298 đường H, phường V, thành phố N, tỉnh N; nơi cư trú: số 223 Đặng Xuân Bảng, xã N, thành phố N, tỉnh N. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961; Nơi đăng ký thường trú: số 9 đường Trường Chinh, phường C, thành phố N, tỉnh N. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ gốc: Các đương sự thống nhất tính đến ngày 28-8-2023 bà Nguyễn Thị H còn nợ của ông Nguyễn Văn Th 150.000.000 đồng và 02 cây vàng (tức 02 lượng vàng) hiệu SJC 9999 Đại Phát Vượng. Hai bên đương sự thống nhất ngày 28-8-2023 giá vàng hiệu SJC 9999 là 68.000.000 đồng/01 lượng theo bảng niêm yết giá vàng của Công ty TNHH MTV vàng bạc đá quý Sài Gòn.

2.2. Về thời hạn trả nợ: Ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận thời hạn trả nợ chia thành các lần cụ thể như sau:

+ Ngày 31-12-2023 dương lịch bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn Th 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);

+ Ngày 31-3-2024 dương lịch bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn Th 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng);

+ Ngày 30-6-2024 dương lịch bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn Th 02 cây vàng (tức 02 lượng vàng) hiệu JSC 9999 Đại Phát Vượng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày có nghĩa vụ trả nợ, ông Nguyễn Văn Th có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị H được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ