- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------- Số: 88/2023/QĐST - DS | Ba Đình, ngày 29 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
---------------------------------------
Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 85/2023/DS-ST ngày 19 tháng 05 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: - Ngân hàng T; Địa chỉ: 266-268 đường N, Phường X, Quận Y, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D; Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản ngân hàng T; Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng; ông Nguyễn Thanh H (theo văn bản ủy quyền số 766 ngày 06/4/2023).
* Bị đơn: Ông Lê Đình H, CMND xxxxxxxxx - Sinh ngày: 11/06/1984. Hộ khẩu thường trú tại: Số 13/2 T, phường L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; Nơi ở tại: Ủy ban dân tộc, số 349 phố C, phường G, quận Đ, thành phố Hà Nội.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Lê Đình H xác nhận có nợ Ngân hàng T theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng củaThẻ tín dụng Visa Credit Platinum Cashback số thẻ 436438-2799 tính đến ngày 18/5/2023 số tiền là: 284,304,029 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tám mươi bốn triệu, ba trăm linh bốn nghìn, không trăm hai mươi chín đồng).
Trong đó: Nợ gốc: 113,178,389 đồng
Lãi quá hạn: 171,125,640 đồng
Tổng cộng: 284,304,029 đồng (Hai trăm tám mươi tư triệu, ba trăm linh bốn nghìn, không trăm hai mươi chín đồng)
2. Hai bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau:
2.2. Ông Lê Đình H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi trong vòng 6 tháng bắt đầu từ tháng 5/2023. Chậm nhất vào ngày 30 hàng tháng ông H có trách nhiệm thanh toán mỗi tháng trả 45.000.000đồng. Chậm nhất ngày 30/10/2023 ông H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi còn lại là 59.304.029 đồng (Năm mươi chín triệu, ba trăm linh bốn nghìn, không trăm hai mươi chín đồng).
2.3. Kể từ ngày 19/5/2023, ông Lê Đình H phải tiếp tục chịu lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi ông H thanh toán hết khoản nợ.
2.4. Trong trường hợp ông Lê Đình H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc ông H phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi còn lại kể cả các kỳ chưa đến hạn.
3. Về án phí: Ông Lê Đình H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.107.601 đồng (Bảy triệu, một trăm linh bẩy nghìn, sáu trăm linh một đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 6.959.000 đồng (Sáu triệu, chín trăm năm mươi chín nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2021/0007779 ngày 19/05/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
III. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình. - Các Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Phương |