- Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ tranh chấp giữa ông Đoàn Văn Đ với bà Lê Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾNTRE Số: 88/2023/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 08 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn Đ, sinh năm 1979. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trương Phạm Công B, sinh năm 1996. Địa chỉ cư trú: 188/89 ấp P, xã S, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ liên hệ: khu phố A, thị trấn C, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Bà Lê Ngọc H, sinh năm 1964. Địa chỉ cư trú: ấp M, xã H, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đoàn Văn Đ, sinh năm 1967. Địa chỉ cư trú: ấp M, xã H, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Lê Ngọc H có nghĩa vụ trả số tiền nợ thức ăn chăn nuôi còn thiếu cho ông Đoàn Văn Đ là 40.230.000 đồng (Bốn mươi triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng). Mỗi tháng bà Lê Ngọc H trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) cho đến khi hết số tiền 40.230.000 đồng (Bốn mươi triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng). Bà Lê Ngọc H trả vào ngày 15 (Dương lịch) hàng tháng, bắt đầu trả vào ngày 15/11/2023 (Dương lịch).
Trong trường hợp, quá trình trả tiền theo thỏa thuận nhưng nếu đến hạn trả (vào ngày 15 hàng tháng như nêu trên của bất kỳ tháng nào) nhưng bà Lê Ngọc H vi phạm nghĩa vụ (trả không đủ, không đúng theo thỏa thuận là 500.000 đồng hàng tháng) thì ông Đoàn Văn Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc bà Lê Ngọc H phải thanh toán toàn bộ số tiền còn thiếu mà không đợi đến lần trả sau.
Về trách nhiệm của ông Đoàn Văn Đ đối với số tiền trên: Ông Đoàn Văn Đ, bà Lê Ngọc H không yêu cầu, không giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 1.005.700 đồng (Một triệu không trăm lẻ năm nghìn bảy trăm đồng), do bà Lê Ngọc H chịu. Tuy nhiên, bà Lê Ngọc H được miễn do có sổ hộ cận nghèo năm 2023, thuộc trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVWQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Hoàn trả cho ông Đoàn Văn Đ số tiền tạm ứng án phí 1.006.000 đồng (một triệu không trăm lẻ sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001179, ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các đương sự không còn yêu cầu, thỏa thuận nào khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:
| - VKSND huyện Mỏ Cày Nam. - TAND tỉnh Bến Tre. - CC.THADS huyện Mỏ Cày Nam. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đã ký Đỗ Thúy Hằng |