- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N kiện ông Nguyễn Văn T1"
- Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 02, LH, phường TC, quận BĐ, thành phố HN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2022/QĐST-KDTM | Đông Anh, ngày 17 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 68/2022/TLVA-TA ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 02, LH, phường TC, quận BĐ, thành phố HN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N- Chi nhánh ĐA. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng S - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Dâu thuộc Ngân hàng N - Chi nhánh ĐA. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1982; Hộ khẩu thường trú: Thôn VĐ, xã VH, huyện ĐA, HN. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Duy T2, sinh năm 1981;
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983; Đều trú tại: Thôn VĐ, xã VH, huyện ĐA, thành phố HN. Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của ông T1, ông T2 là: Bà Nguyễn Thị H. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/Về việc ký kết hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp: các bên ký hợp đồng tự nguyện và đúng theo quy định của pháp luật. Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, bị đơn vi phạm nghĩa vụ. Bị đơn thừa nhận nghĩa vụ theo Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201902537 ngày 08/5/2019, thừa nhận nghĩa vụ thế chấp tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 1008/2015/HĐTC kí ngày 07/05/2015 tại VPCC Trung Tâm và văn bản sửa đổi sổ sung hợp đồng thế chấp số 1135/2017/VBSĐBSHĐTC ngày 08/05/2017 tại VPCC Trung Tâm. Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, bị đơn vi phạm nghĩa vụ. Bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan xác định có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn. 2/ Xác nhận dư nợ: Tính đến hết ngày 09/5/2022 là 1.859.699.449 đồng. Trong đó: Số nợ gốc: 1.486.400.000 đồng Số nợ lãi trong hạn chưa trả: 373.299.499 đồng Số nợ lãi quá hạn: 0 đồng 3/Thoả thuận về thực hiện nghĩa trả nợ của bị đơn và thực hiện nghĩa vụ của người thế chấp tài sản đối với nguyên đơn như sau: Ngày 25/5/2022, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/6/2022, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/7/2022, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/8/2022, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/9/2022, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/10/2022, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/11/2022, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/12/2022, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/01/2023, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/02/2023, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/3/2023, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/4/2023, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/5/2023, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/6/2023, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/7/2023, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/8/2023, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/9/2023, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/10/2023, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/11/2023, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/12/2023, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/01/2024, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/02/2024, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/3/2024, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/4/2024, bị đơn trả nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng. Ngày 25/5/2024, bị đơn thanh toán toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại cho nguyên đơn. Các khoản thanh toán nêu trên được trả theo thứ tự trừ vào gốc trước. Xác nhận lãi suất phải trả sau khi lập biên bản hoà giải thành: Kể từ ngày 10/5/2022, Bị đơn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, phí phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201604020 ngày 28/7/2016 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ cho Nguyên đơn. Trường hợp bị đơn vi phạm thỏa thuận nêu trên (trả không đúng số tiền, không đúng thời hạn) thì Nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng, cụ thể là: Quyền sử dụng đất đối và tài sản gắn liền với đất thửa số thửa đất số 10(1), tờ bản đồ số 8VĐ, diện tích 132m2 tại địa chỉ thôn VĐ, xã VH, huyện ĐA, thành phố HN theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 422664 do UBND huyện ĐA cấp ngày 10/11/2014 mang tên ông Nguyễn Duy T2. Trong trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ và lãi phát sinh thì bị đơn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết các khoản nợ cho Nguyên đơn. Về án phí: Bị đơn chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật là 33.895.492 đồng. Trả lại nguyên đơn số tiền: 33.732.000 đồng (ba mươi ba triệu, bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0046346 ngày 05 tháng 04 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - Chi cục THADS huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thúy Hà |