- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Công Đ xin ly hôn chị Lê Yến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Công Đ và chị Lê Yến T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2022/QĐST – HNGĐ | Phúc Yên, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 106/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công Đ, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Chị Lê Yến T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số nhà 252, đường N, phường X, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Công Đ và chị Lê Yến T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Công Đ và chị Lê Yến T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Quang H, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2018 và cháu Nguyễn Việt H1, sinh ngày 13 tháng 02 năm 2021. Ly hôn, anh Đ và chị T thỏa thuận để chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H1; anh Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có thể lao động tự túc được. (Hiện nay cháu H đang ở cùng anh Đ tại thôn Đ, xã N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc; cháu H1 đang ở cùng chị T tại số nhà 252, đường N, phường X, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc). Anh Đ, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh Nguyễn Công Đ và chị Lê Yến T không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Công Đ tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại anh Nguyễn Công Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000780 ngày 02 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND TP.P; - Chi cục THADS TP.P; - UBND X.N, TP.P; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Anh Vũ |