- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2022/QĐST-HNGĐ | Bỉm Sơn, ngày 09 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984;
Địa chỉ: SN 09, Tô Hiệu 1, khu phố 2, phường Ba Đ, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982;
Địa chỉ: SN 09, Tô Hiệu 1, khu phố 2, phường Ba Đ, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào khoản 1 điều 28; Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 và mục 1.1 (phần án phí dân sự) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984;
Địa chỉ: SN 09, Tô Hiệu 1, khu phố 2, phường Ba Đ, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982;
Địa chỉ: SN 09, Tô Hiệu 1, khu phố 2, phường Ba Đ, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung là: Nguyễn Anh M, sinh ngày 26/6/2015
Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H thống nhất giao cháu Nguyễn Anh M cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Ng không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Văn H.
Chị Nguyễn Thị N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thống nhất thỏa thuận chuyển số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí sang phần án phí cả hai người. Như vậy, chị N, anh H đã thi hành xong khoản án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0005229 ngày 05/10/2022 của chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Bỉm Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n, hoÆc c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6,7, 7a, 7b vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù, thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Bỉm Sơn - Chi cục THA DS thị xã Bỉm Sơn; - UBND xã Khuyến N, huyện Triệu S (ghi sổ hộ tịch); - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Lâm |