- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hương Quỳnh-Đào Xuân Ninh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Hương Q và anh Đào Xuân N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2022/QĐST-HNGĐ | TP H, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2022/TLST- HNGĐ ngày 02/3/2022 về "Hôn nhân và gia đình", giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Hương Q, sinh năm 1988 Bị đơn: Anh Đào Xuân N, sinh năm 1984 Đều cư trú: Tổ 7, phường Th, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Bưu điện L, chi nhánh tỉnh Hòa Bình. Địa chỉ trụ sở: Số 681 đường C, phường Ph, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Hương Q và anh Đào Xuân N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Hương Q và anh Đào Xuân N, tự nguyện, thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Sau khi ly hôn, giao hai cháu Đào Yến Nh, sinh ngày 19/9/2010 và cháu Đào Bảo Tâm A, sinh ngày 27/5/2017 cho chị Triệu Thị Hương Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Triệu Thị Hương Q chưa yêu cầu, tùy thuộc vào tình cảm và trách nhiệm của anh Đào Xuân N đối với con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản chung: Chị Triệu Thị Hương Q và anh Đào Xuân N tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về công nợ chung: Sau khi ly hôn, chị Triệu Thị Hương Q chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng vay tín dụng số: HĐTD20020181345 ngày 13/12/2018 giữa Ngân hàng TMCP Bưu điện L, chi nhánh tỉnh Hòa Bình với chị Triệu Thị Hương Q và anh Đào Xuân N. Số dư nợ tính đến ngày 25/4/2022 là 66.640.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng). Về tài sản bảo đảm cho khoản vay, như đã ghi trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 1345/2018/HDTC/CNHOABINH, ngày 13/12/2018 giữa Ngân hàng TMCP Bưu điện L, chi nhánh Hòa Bình với chị Triệu Thị Hương Q và anh Đào Xuân N. 2.5 Về án phí: Chị Triệu Thị Hương Q tự nguyện nộp án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho cả hai người là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0001294 ngày 02/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Chị Triệu Thị Hương Q còn được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Hòa Bình; - Sở tư pháp tỉnh Hòa Bình; - VKSND TP H; - Chi cục THADS TP H; - UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đặng Minh Khoa |