vanban.org

Quyết định 88/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1991 với anh Trần Minh Nh, sinh năm 1993 được ly hôn. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH TV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:88/2022/QĐST-HNGĐCL, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân sơ thẩm thụ lý số: 531/2022/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022, Về việc “ xin ly hôn ” giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1991.

Địa chỉ: số 45, Nguyễn Văn Nguyễn, Tổ 5, Khu phố 4, phường Long Tâm, thành phố BR, tỉnh BR- VT.

- Bị đơn: anh Trần Minh Nh, sinh năm 1993.

Địa chỉ: ấp LC, xã A Tr, huyện CL, tỉnh TV.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55;71;72;81;107;116;117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1991 với anh Trần Minh Nh, sinh năm 1993 được ly hôn.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Thu Tr với anh Trần Minh Nh , xác định không có con chung, nên không đặt ra vấn đề nuôi và cấp dưỡng con.

Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Thu Tr với anh Trần Minh Nh xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: chị Nguyễn Thị Thu Tr với anh Trần Minh Nh khai không có, nên không đặt ra xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Nguyễn Thị Thu Tr tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Tr đã nộp theo biên lai thu tiền AA/2020 số: 0013530, ngày 31/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh TV, chị Nguyễn Thị Thu Tr được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.

- Anh Trần Minh Nh không phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ