- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị Lệ H và bà Lương Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾNTRE Số: 88 /2022/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1978. Địa chỉ cư trú: ấp A, xã A1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Lương Thị H1, sinh năm 1962. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã A2, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Thắng C, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã A2, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Bà Lương Thị H1 cùng anh Võ Thắng C có nghĩa vụ liên đới trả số tiền vay tài sản còn thiếu cho bà Nguyễn Thị Lệ H với số tiền:
- Vốn: 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
- Lãi: 2.614.000 đồng (Hai triệu sáu trăm mười bốn ngàn đồng), tính từ ngày 24/02/2022 đến ngày 27/9/2022, mức lãi suất 0.83%/tháng.
Tổng cộng: 47.614.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm mười bốn ngàn đồng). Thời hạn trả khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 1.190.000 đồng (Một triệu một trăm chín mươi ngàn đồng), bà Lương Thị H1 cùng anh Võ Thắng C cùng chịu.
Tuy nhiên, do bà Lương Thị H1 có đơn xin miễn nộp án phí do là người cao tuổi nên xét miễn cho bà Lương Thị H1 theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/ UBTVWQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Anh Võ Thắng C nộp: 595.000 đồng (Năm trăm chín mươi lăm ngàn đồng).
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền tạm ứng án phí 1.190.000 đồng (Một triệu một trăm chín mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0009740 ngày 24/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các đương sự không còn yêu cầu, thỏa thuận nào khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:
| - VKSND huyện Mỏ Cày Nam. - TAND tỉnh Bến Tre. - CC.THADS huyện Mỏ Cày Nam. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đã ký Đỗ Thúy Hằng |