vanban.org

Quyết định 88/2022/QĐST-DS — Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 09/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại P. Địa chỉ: Tầng 3, TT02-15 Dự án H, đường H, phường M, quận N, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "QĐCN Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2022/QĐST-DSHậu Lộc, ngày 09 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 92/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại P.

Địa chỉ: Tầng 3, TT02-15 Dự án H, đường H, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Cao T - Chức vụ: Giám đốc.

Người được uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn H - Chức vụ: Trưởng phòng Kinh doanh Chi nhánh Công ty cổ phần sản xuất và Thương mại P – Nhà máy cán tôn Việt Nhật tại H (Theo giấy uỷ quyền ngày 10/11/2022).

Địa chỉ: Thôn 5, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Mai Đức S, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H và bị đơn ông Mai Đức S thống nhất thỏa thuận:

Ông Mai Đức S còn nợ Công ty cổ phần sản xuất và thương mại P số tiền 135.077.000 đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu không trăm bảy mươi bảy nghìn đồng).

- Về thời gian, phương thức thanh toán: Các bên thống nhất thỏa thuận thời gian và phương thức trả nợ như sau:

Từ ngày 01/12/2022 đến ngày 15/01/2023 ông Mai Đức S sẽ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ cho Công ty cổ phần sản xuất và thương mại P là 135.077.000 đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu không trăm bảy mươi bảy nghìn đồng).

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Ông Mai Đức S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là 3.376.925 đồng ( Ba triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng).

Trả lại cho Công ty cổ phần sản xuất và thương mại P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.400.000 đồng (Ba triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0009153 ngày 10/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ