vanban.org

Quyết định 88/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Kiều O và anh Phạm Ngọc Tr thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Kiều O xin ly hôn anh Phạm Ngọc Tr."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2022/QĐCNTTLHTP.Tuyên Quang, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của

chị Vũ Kiều O và anh Phạm Ngọc Tr;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 5 năm 2022 về yêu cầu ly hôn của chị

Vũ Kiều O;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 02 tháng 6 năm 2022 về

việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Chị Vũ Kiều O, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Số nhà 02, tổ dân phố 12, phường T1, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

+ Người bị kiện: Anh Phạm Ngọc Tr, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Xóm 02, xã Tr, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải

viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Kiều O và anh Phạm Ngọc Tr thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Kiều O và anh Phạm Ngọc Tr cùng xác nhận có

01 con chung là cháu Phạm Ngọc Quang A, sinh ngày 19/01/2020 và thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Phạm Ngọc Quang A cho chị Vũ Kiều O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn; anh Phạm Ngọc Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vũ Kiều O là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi cháu Phạm Ngọc Quang A đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Anh Phạm Ngọc Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định của hiệu lực pháp luật

và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Kiều O và anh Phạm Ngọc Tr thống nhất tự

thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Vũ Kiều O và anh Phạm Ngọc Tr xác định

không có vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ