vanban.org

Quyết định 88/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Hoàng C và ông Phạm Tấn Hiệp.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Hoàng C và ông Phạm Tấn H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Hoàng Cúc - Phạm Tấn Hiệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Hoàng C và ông Phạm Tấn Hiệp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 21 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 274/2021/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2021 giữa:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Hoàng C – Sinh năm 1977. Trú tại: K112/32 Trần Cao Vân, phường Tam Th, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Ông Phạm Tấn H - Sinh năm 1976. Trú tại: K839/8/12 Nguyễn Lương Bằng phường Hòa Hiệp N, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Hoàng C và ông Phạm Tấn Hiệp.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Hoàng C và ông Phạm Tấn H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 170, quyển số 01/2002, ngày 04 tháng 11 năm 2002 của Ủy ban nhân dân phường Tam Th, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Hoàng C và ông Phạm Tấn H xác nhận có 02 con chung tên Phạm Tấn H - Sinh ngày 11/7/2003 và Phạm Tấn Quốc H- sinh ngày 27/4/2006.

Con chung Phạm Tấn H - Sinh ngày 11/7/2003 đã trưởng thành nên bà Huỳnh Thị Hoàng C và ông Phạm Tấn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Huỳnh Thị Hoàng C và ông Phạm Tấn H thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Bà Huỳnh Thị Hoàng C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phạm Tấn Quốc H - Sinh ngày 27/4/2006 và ông Phạm Tấn H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày 01.01.2022 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Huỳnh Thị Hoàng C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Tấn H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất do các bên thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2.3. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Hoàng C và ông Phạm Tấn H xác nhận không có tài sản chung.

2.4. Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Hoàng C và ông Phạm Tấn H xác nhận không có nợ chung.

2.5. Về án phí:

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm mươi ngàn đồng) bà Huỳnh Thị Hoàng C chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà Cúc đã nộp theo biên lai thu số 0000018 ngày 13.10.2021 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Trả lại cho bà Huỳnh Thị Hoàng C số tiền chênh lệch 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

- Về án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Phạm Tấn H chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ