- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Hữu N xin ly hôn chị Đào Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2021/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 19 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
- Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, 85, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 139/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 07 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Hữu N , sinh năm 1978;
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Chị Đào Thị N, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Anh Vũ Hữu N và chị Đào Thị N tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 17 tháng 12 năm 2018. Ngay sau khi kết hôn vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh chị không có thời gian tìm hiểu kỹ về tính cách của nhau khi về chung sống vợ chồng phát sinh nhiều bất đồng quan điểm sống, lối sống, từ đó vợ chồng thường xuyên xảy ra xích mích, cãi vã, chị N đưa con về nhà bố mẹ đẻ chị N ở xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình sống, vợ chồng chấm dứt mọi quan hệ, không còn quan tâm đến nhau nữa. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4/2021 đến nay. Nay anh N và chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nữa nên đã thống nhất đề nghị Tòa án cho anh chị được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Hữu N và chị Đào Thị N thống nhất: Anh chị có 01 con chung là Vũ Hữu T, sinh ngày 16 tháng 12 năm 2019, hiện chị N đang trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cho chị N trực tiếp nuôi con, chị N không yêu cầu anh Nguyên cấp dưỡng nuôi con. Anh N đồng ý. Xét thấy thỏa thuận của anh chị phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự nên cần công nhận.
- Về tài sản: Anh Vũ Hữu N và chị Đào Thị N thống nhất trình bày: Anh chị không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay tài sản gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Hữu N và chị Đào Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Vũ Hữu N và chị Đào Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Hữu N và chị Đào Thị N có 01 con chung là Vũ Hữu T, sinh ngày 16 tháng 12 năm 2019, hiện chị N đang nuôi dưỡng. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cho chị N trực tiếp nuôi con, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Hữu N và chị Đào Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Hữu N và chị Đào Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Vũ Hữu N và chị Đào Thị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000874 ngày 09 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự ; - Việ n kiể m sá t nhân dân huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - UBND Ủy ban nhân dân xã Hồng Lý, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Xuân Huyền |