vanban.org

Quyết định 88/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Văn Th và Chị Nguyễn Thị Ngọc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Ngọc H sinh ngày 01/11/2012, hiện cháu đang ở với chị H, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có tha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH số 88"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Văn Th và Chị Nguyễn Thị Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2021/QĐST-HNGĐNho Quan, ngày 12 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2021/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1987

Địa chỉ: Phố N, Thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn L, xã Kh, huyện L, tỉnh Hòa Bình

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: - Các điều 55, 81,82, 83, 84, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;

- Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Văn Th và Chị Nguyễn Thị Ngọc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Ngọc H sinh ngày 01/11/2012, hiện cháu đang ở với chị H, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác.

Anh Trần Văn Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng là 1.000.000 đồng, kể từ tháng 7/2021 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có thay dổi khác.

Kể từ ngày chị Hcó đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Th không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì hàng tháng anh Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí:

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Th nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Th nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0003343 ngày 16/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ