vanban.org

Quyết định 88/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Chu Văn L. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 115 ngày 04/12/2019 của Ủy ban nhân dân thị trấn T1, huyện H, tỉnh Bình Phước).

TAND tỉnh Bình Phước; VKSND huyện H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền-Lâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Chu Văn L. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 115 ngày 04/12/2019 của Ủy ban nhân dân thị trấn T1, huyện H, tỉnh Bình Phước).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2021/QĐST-HNGĐH, ngày 14 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 137/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 10, ấp T, xã Th, thị xã B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Anh Chu Văn L, sinh năm 1995 Địa chỉ: Tổ 2, khu phố 6, thị trấn T1, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Chu Văn L. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 115 ngày 04/12/2019 của Ủy ban nhân dân thị trấn T1, huyện H, tỉnh Bình Phước). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Chu Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Chu M M, sinh ngày 28/3/2018 và Chu Bảo Bảo, sinh ngày 12/8/2020 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị H chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về án phí: Các đương sự thống nhất chị Nguyễn Thị H chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 023653 ngày 07/72021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ