vanban.org

Quyết định 88/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 19/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần HHVN; Trụ sở chính: Số 54A Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ
Số: 88/2021/QĐST-DS
Thốt Nốt, ngày 19 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần HHVN;

Trụ sở chính: Số 54A Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh T – sinh năm 1986

Địa chỉ: Tầng 23 Tòa nhà TNR, số 180-192 Nguyễn Công Trú, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo Giấy ủy quyền số 5785/2020/GUQ-TGĐ12 lập ngày 29 tháng 9 năm 2020).

Bị đơn:

1. Ông Trần Văn T – sinh năm 1980;

2. Bà Nguyễn Thị D – sinh năm 1976;

Cùng địa chỉ: Khu vực Tân Phú, phường Thuận Hưng, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự:

Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị D có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần HHVN số tiền vay tạm tính đến hết ngày 27/5/2021 theo hợp đồng tín dụng số 721-TNT/2018/HĐTD ngày 31 tháng 10 năm 2018 là 671.542.054 đồng (trong đó nợ gốc là 500.000.000 đồng, lãi trong hạn 154.356.164 đồng, lãi quá hạn 47.095.890 đồng). Ông T , bà D còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 28/5/2021 cho đến khi thanh toán hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 721-TNT/2018/HĐTD ngày 31 tháng 10 năm 2018 với Ngân hàng TMCP HHVN.

- Về thời gian và phương thức thanh toán: Đến hết ngày 01/10/2021 nếu ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị D không trả hết nợ cho ngân hàng Thương mại cổ phần HHVN thì ngân hàng Thương mại cổ phần HHVN có quyền yêu cầu phát mãi tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo cho nghĩa vụ bảo lãnh số 01/1596131/2017/BĐ ngày 31/10/2017 và hợp đồng đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo cho nghĩa vụ bảo lãnh số 01/1596131/2018/BĐ ngày 31/10/2018 để thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho ngân hàng thì ông T , bà D vẫn có nghĩa vụ tiếp tục trả số nợ còn lại cho đến khi trả dứt nợ.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tài sản: Bị đơn ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị D phải chịu số tiền 3.500.000 đồng. Do nguyên đơn đã tạm ứng trước nên bị đơn có trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn số tiền 3.500.000 đồng.

- Về án phí sơ thẩm: Bị đơn ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị D phải chịu số tiền án phí 7.715.420 đồng (đã xem xét miễn giảm do có hoàn cảnh kinh tế khó khăn theo xác nhận ngày 28/5/2021 của chính quyền địa phương). Nguyên đơn được nhận lại 14.207.500 đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/012660 ngày 25/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ