- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tiêu Thị Th xin ly hôn anh Vũ Mạnh T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n thµNH PHè Tuyªn quang TØnh Tuyªn quang | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2020/QĐST- HNGĐ C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n | T.P Tuyên Quang, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tiêu Thị Th, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số nhà x, tổ c, phường Y, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Vũ Mạnh T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Số nhà x, tổ c, phường Ỷ La, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020.
XÐt thÊy
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tiêu Thị Th và anh Vũ Mạnh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Tiêu Thị Th và anh Vũ Mạnh T cùng xác nhận có 02 con chung là cháu Vũ Thành D, sinh ngày 01/7/2006 và Vũ Hải L, sinh ngày 20/11/2014.
Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Tiêu Thị Th và anh Vũ Mạnh T như sau: Giao cháu Vũ Thành D, sinh ngày 01/7/2006 và cháu Vũ Hải L, sinh ngày 20/11/2014 cho chị Tiêu Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Vũ Mạnh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 5/2020 cho đến khi cháu Vũ Hải L (con chung nhỏ nhất) đủ 18 tuổi.
Anh Vũ Mạnh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Chị Tiêu Thị Th và anh Vũ Mạnh T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Tiêu Thị Th và anh Vũ Mạnh T đều xã định vợ chồng không vay nợ chung, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tiêu Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/ 0000309 ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Tiêu Thị Th được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Vũ Mạnh T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP Tuyên Quang (02 bản); - Chi cục THADSTP Tuyên Quang; - Các đương sự (để thi hành); - UBND P. Ỷ La, TP Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án + Toà án. | Thẩm phán Nguyễn Tuấn Vinh |