- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Duy Đ xin ly hôn Phạm Thị Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Duy Đ và chị Phạm Thị Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Duy Đ – sinh năm 1985. Nơi cư trú: Số nhà 195, đường N, tổ 19, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Chị Phạm Thị Minh T – sinh năm 1995. Nơi cư trú: Số nhà 28/04/01 ngõ 455, đường L, tổ 15, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Duy Đ và chị Phạm Thị Minh T. 2.Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi con chung Bùi Duy P, sinh ngày 15/3/2019. Chị T không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Anh Đ và chị T đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng cho con chung theo quy định của pháp luật. 3. Về tài sản: Không có tài sản chung không đề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh Đ nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0009443 ngày 08/5/2020 sang thành án phí sơ thẩm. Trả lại anh Đ 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKDND thành phố Thái Bình; - Chi cục THADS TP Thái Bình; - UBND phường Kỳ Bá, TP Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨ M PHÁ N Nguyễn Văn Mạnh |