- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Văn Đ và chị Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 88/2020/QĐST-HNGĐ | Thoại sơn, ngày 29 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 95/2020/TLST-HNGĐ
ngày 24/2/2020 giữa:
Nguyên đơn: Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1980
Địa chỉ: Ấp Hòa Tây A, xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1990
Địa chỉ: Ấp Hòa Tây A, xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21
tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm
2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Văn Đ và chị Nguyễn
Thị D
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn Đ và chị Nguyễn Thị D thỏa thuận
thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị D được trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc con chung tên Võ Thị Hồng T, sinh ngày 04/4/2013, anh Võ Văn Đ
được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Võ Thị Hồng Th, sinh ngày
17/4/2009, cả hai không cấp dưỡng cho nhau.
Anh Võ Văn Đ và chị Nguyễn Thị D không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc con chung nhưng được quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh Đ và chị D thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu
thay đổi việc nuôi con, hay mức cấp dưỡng nuôi con.
Về nợ chung: Ghi nhận hai bên xác định không có nợ chung, nhưng
sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì anh Đ và chị D phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Anh Võ Văn Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm
mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000827 ngày 21/2/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn. Anh Đ được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Thoại Sơn; - Chi cục THADS huyện Thoại Sơn; - Các đương sự (Để thi hành); - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Hằng |