- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Quốc D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 23 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc “ Hôn nhân và gia đình” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh ngày 10/7/1982.
Địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Lê Quốc D – Sinh ngày 22/12/1973.
Địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, khoản 1, khoản 2 Điều 81, khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Quốc D.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Lê Chí C, sinh ngày 01/10/1003; Lê Chí Q, sinh ngày 31/5/2009 và Lê Ngọc Gia H1, sinh ngày 05/9/2011 đến đủ 18 tuổi. Anh Lê Quốc D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Quốc D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Quốc D tự thỏa thuận thống nhất phân chia tài sản chung và thanh toán nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn. Nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số 0004833 ngày 15 tháng 10 năm 2020. Trả lại cho chị Lê Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ,vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |