vanban.org

Quyết định 88/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị T; sinh năm 1990 và anh Đỗ Công T; sinh năm 1986 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tâm - Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88 /2020/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 04 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123 /2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:

Nguyên đơn; Chị Trịnh Thị T sinh năm 1990.

Địa chỉ: ThônV C 1, xã V T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Bị đơn: Anh Đỗ Công T sinh năm 1986

Địa chỉ: ThônV C 1, xã V T, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị T; sinh năm 1990 và anh Đỗ Công T; sinh năm 1986

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Trịnh Thị T nuôi Đỗ Thị Quỳnh N sinh 19/10/2017 anh Đỗ Công T nuôi Đỗ Tuấn H sinh 01/01/2013. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có yêu cầu. Chị T , anh T được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở chị T, anh T thực hiện quyền này.

* Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức và các vấn đề khác; chị Trịnh Thị T và anh Đỗ Công T đều xác định tài sản, công sức và các vấn đề khác tự giải quyêt không yêu cầu tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Trịnh Thị T chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2017/0001136 ngày 11/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ