vanban.org

Quyết định 88/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Út A và anh Võ Minh T. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Út A và anh Võ Minh T. Về con chung: Giao con chung tên Võ Minh C, sinh ngày xx/xx/2006, Võ Thị Minh T, sinh ngày xx/xx/2008 cho anh Võ Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lê Thị Út A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.400.000 đồng (Tứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Út A và anh Võ Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2020/QĐST-HNGĐGò Công Đông, ngày 08 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 444/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Lê Thị Út A, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Ấp N, xã G, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Võ Minh T, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Ấp N, xã G, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 69, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Út A và anh Võ Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Út A và anh Võ Minh T.

- Về con chung: Giao con chung tên Võ Minh C, sinh ngày xx/xx/2006, Võ Thị Minh T, sinh ngày xx/xx/2008 cho anh Võ Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lê Thị Út A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.400.000 đồng (Tức là 700.000 đồng/tháng/con), thực hiện từ tháng 4/2020 cho đến khi cháu C, cháu T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được. Chị Lê Thị Út A được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Út A tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 47181 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ