vanban.org

Quyết định 88/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1951; Địa chỉ: khóm 2, thị trấn M, huyện T, Đồng Tháp. Bị đơn: Bà Đinh Thị Kim P, sinh năm 1969; Địa chỉ: khóm 2, thị trấn M, huyện T, Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương s ự cụ thể như sau: Bà Đinh Thị Kim P phải có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị B … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị B và Đinh Thị Kim P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2020/QĐST-DSTháp Mười, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 337/2020/TLST- DS ngày 23 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1951; Địa chỉ: khóm 2, thị trấn M, huyện T, Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị Kim P, sinh năm 1969; Địa chỉ: khóm 2, thị trấn M, huyện T, Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương s ự cụ thể như sau: Bà Đinh Thị Kim P phải có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị B số tiền nợ hụi tổng cộng là 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng còn phải chịu lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong. Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau: Bà Đinh Thị Kim P đồng ý nộp 2.750.000 đồng (Hai triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ