vanban.org

Quyết định 88/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thị Diễm C, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện D, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thị Diễm C - Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2020/QĐST-DSBình Đại, ngày 07 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 354/2020/TLST – DS ngày 09 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Thị Diễm C, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện D, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1955

Địa chỉ: ấp A (H), xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Nguyễn Văn L, sinh năm 1958

Địa chỉ: ấp A (H), xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn L: anh Trần Chí T, sinh năm 1981, địa chỉ: ấp L, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre là người đại diện theo ủy quyền của bà N và ông L. (Văn bản ủy quyền ngày 17/11/2020).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn L thừa nhận còn nợ bà Trần Thị Diễm C số tiền nợ hụi là 26.500.000 đồng (Hai mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị Diễm C số tiền nêu trên.

Thời gian thực hiện:

Ngày 27/5/2021 trả 13.250.000 đồng (Mười ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng.

Ngày 27/11/2021 trả 13.250.000 đồng (Mười ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng là hoàn tất.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Diễm C không yêu cầu bà N và ông L trả lãi suất của số tiền nêu trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn L phải liên đới chịu là 332.000 đồng (Ba trăm ba mươi hai nghìn đồng) nhưng ông bà được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (do ông bà thuộc trường hợp người cao tuổi).

Bà Trần Thị Diễm C phải chịu là 332.000 đồng (Ba trăm ba mươi hai nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001988 ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, bà Trần Thị Diễm C được hoàn lại số tiền chênh lệch là 418.000 đồng (Bốn trăm mười tám nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ