- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2020/QĐST-DS | Tam Nông, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 06 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Hợp tác xã chế biên thức ăn chăn nuôi B. Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Huỳnh Minh T – chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc. Địa chỉ: ấp P, xã T, Tp. M, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Trung T – chức vụ: cố vấn pháp lý. Địa chỉ: Phường A, Quận H, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc Q, sinh năm: 1983. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm: 1984. Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Bà Trần Thị Ngọc Q, sinh năm: 1983. Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị Ngọc Q và ông Huỳnh Văn N cùng có trách nhiệm liên đới trả cho Hợp tác xã chế biên thức ăn chăn nuôi B tiền nợ mua thức ăn chăn nuôi tổng cộng là 95.000.000 đ (Chín mươi lăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Trần Thị Ngọc Q và ông Huỳnh Văn N liên đới nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.187.500đ (Một triệu một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Hợp tác xã chế biên thức ăn chăn nuôi B phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.187.500đ (Một triệu một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.548.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002581, quyển số 0052, ngày 11/06/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả cho Hợp tác xã chế biên thức ăn chăn nuôi B số tiền chênh lệch 1.360.500 đ (Một triệu ba trăm sáu mươi nghìn năm trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA huyện cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Trí Viễn |